- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Tuyến và anh Nguyễn Văn Nam thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2026/QĐST- HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2025/TLST- HNGĐ ngày 03/3/2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1993; HKTT: Th, T, Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990; Nơi thường trú: Thôn Th, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Tuyến và anh Nguyễn Văn Nam thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Văn N đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày: 01/05/2017. Khi ly hôn anh N và chị T thỏa thuận để anh N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H. Về cấp dưỡng nuôi con hàng tháng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001622, ngày 03/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh), hoàn trả cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND KV 7 – BắcNinh; - THADS KV 7 – BắcNinh; - UBND xã T; - Các đương sự - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thư |