vanban.org

Quyết định 153/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lê Văn T. 2.

Về nuôi con chung: Anh Lê Văn T nuôi dưỡng con chung là Lê Thị Yến N, sinh ngày 29/5/2013 và Lê Văn N, sinh ngày 8/03/2016. Không đề nghị Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 7 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2026/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2026 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con chung giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992;

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh nay là thôn M, xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Lê Văn T nuôi dưỡng con chung là Lê Thị Yến N, sinh ngày 29/5/2013 và Lê Văn N, sinh ngày 8/03/2016. Không đề nghị Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

- Về chia tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn T không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại chị Trần Thị L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003402 ngày 17/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ