- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con, chia tái sản (Nguyễn Đức H - Phan Thị Út E)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập được quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Đức H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phan Thị Út E, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị Út E có ông Lê Thanh P, sinh năm, 1993, địa chỉ: Ấp E, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp (đại diện theo ủy quyền về nợ chung, tài sản chung).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Hộ kinh doanh Phan Ngọc L.
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật có ông Phan Ngọc L, sinh năm 1979, địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khi đương sự có yêu cầu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Đức H được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016045, Quyển số 0321, Ký hiệu: 14BE-21 ngày 13/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
+ Bà Phan Thị Út E được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.600.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016249, Quyển số: 0325, Ký hiệu: 14BE-21 ngày 16/02/2023 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001321, Quyển số 0000027, Ký hiệu: BF-2022 ngày 03/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
+ Hộ kinh doanh Phan Ngọc L được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.096.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010346, Quyển số 0207, Ký hiệu: 14BE-21 ngày 22/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
- Về chi phí tố tụng: Bà Phan Thị Út E phải chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản và 2.061.000 đồng chi phí giám định, tổng cộng bà Phan Thị Út E phải chịu chi phí tố tụng là 4.061.000 đồng (đã nộp và chi xong).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Trung |