- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn bà Q - ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị Qvà ông Nguyễn Phú Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Q, sinh năm 1973;
Bị đơn: Ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1968;
Cùng nơi cư trú: Khu 12, phường V, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Phú Thọ.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị Qvà ông Nguyễn Phú Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Lưu Thị Q và ông Nguyễn Phú Đ xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Phú T, sinh ngày 24/02/1994. Hiện tại, con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động tự túc được nên bà Q và ông Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp và vấn đề khác: Bà Lưu Thị Q và ông Nguyễn Phú Đ tự thỏa thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
Về án phí: Bà Lưu Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền bà Lưu Thị Q đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0006120 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho bà Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 1 - Phú Thọ; - UBND phường V; - Lưu: HS- VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |