vanban.org

Quyết định 153/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 Trụ sở chính: Tầng E, tòa nhà S premier, số A C, phường Y, quận H, Tp . (nay là phường H, Tp .). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh V - Vong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 467/2026/TLST-DS ngày 06/4/2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1

Trụ sở chính: Tầng E, tòa nhà S premier, số A C, phường Y, quận H, Tp . (nay là phường H, Tp .).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phương Thành L – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn S – chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ và ông Mai Văn H – chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: D P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là phường N, thành phố Cần Thơ).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Hoài V, sinh năm 1989 Địa chỉ: số C, khu V, phường C (quận C cũ) thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Trần Hoài V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền 4.993.173.333 đồng (nợ gốc 800.000.000 đồng, lãi trong hạn 60.293.000đồng, lãi quá hạn 4.132.880.000 đồng), tính đến ngày 30/6/2026.

Kể từ ngày 01/7/2026 ông Nguyễn Trần Hoài V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Trần Hoài V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Trường hợp ông Nguyễn Trần Hoài V không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất diện tích 1430m2 thửa đất 44, tờ bản đồ số 80, toạ lạc tại khu vực V, phường A, quận N (cũ), thành phố Cần Thơ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng và tài sản khác gắn liền với đất số BC 647725, số vào sổ cấp giấy CH01610 do UBND quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 13/9/2010.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Trần Hoài V tự nguyện chịu. Đại diện Ngân hàng đã nộp và chi hết 2.000.000 đồng. Ông Nguyễn Trần Hoài V có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 2.000.000 đồng.

- Về án phí hòa giải thành: Các đương sự phải nộp 56.496.586 đồng. Ông Nguyễn Trần Hoài V tự nguyện nộp toàn bộ số tiền trên. Ngân hàng TMCP V1 không phải nộp, Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí 56.121.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0005662 ngày 30/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ được nhận lại đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ