vanban.org

Quyết định 153/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2025/QĐST-HNGĐN, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Vân Thạch, xã Ninh Xuân, thị xã N, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Thúy L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Vân Thạch, xã Ninh Xuân, thị xã N, Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đinh Thị Thúy L và ông Nguyễn Tấn P thông nhất giao 01 con chung tên Nguyễn Tấn Th, sinh ngày 11/7/2015 cho ông Nguyễn Tấn P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục và giao con chung Nguyễn Tấn V, sinh ngày 30/4/2019 cho bà Đinh Thị Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông P, bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Tấn P và bà Đinh Thị Thúy L mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng ông P tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà L. Tổng cộng ông P phải nộp 150.000đ (Một trăn năm mươi ngàn đồng). Nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/24 0002575 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Ông P đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn P 150.000đ (Một trăn năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ