- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hoàng N - Hồ Thị Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Hoàng N và bà Hồ Thị Ngọc Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1–VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2025, giữa;
* Nguyên đơn: Đặng Hoàng N, sinh ngày 20/5/1988; địa chỉ ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
* Bị đơn: Hồ Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/3/1999; địa chỉ ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Hoàng N và bà Hồ Thị Ngọc Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Đặng Hồ Bảo N1, sinh ngày 07/02/2020 cho bà Hồ Thị Ngọc Q nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con ông Đặng Hoàng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N1 mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ngọc T 18 tuổi. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.
Vì lợi ích của con trẻ khi cần thiết có thể thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đặng Hoàng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0004369, ngày 06/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND KV1-VL; - Tòa án ND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS KV1-VL; - UBND xã Tân Phú,VL (số 73, ngày 11/9/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Tấn Thành |