vanban.org

Quyết định 153/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 153/2025/QĐST-HNGĐ
Tiểu Cần, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy H, sinh năm: 2002;

Địa chỉ: Ấp Cao M, xã Tân H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Hồ Minh Nh, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Ấp Cao M, xã Tân H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh thống nhất: Anh Hồ Minh Nh đồng ý giao con chung Hồ Thị Kiều Kh, sinh ngày 22/02/2024, cho chị H nuôi dưỡng, anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Võ Thị Thuý H đồng ý giao con chung Hồ Minh Nh, sinh ngày 23/12/2020 cho anh Nh nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyêt.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Võ Thị Thuý H và anh Hồ Minh Nh mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị H tự nguyện chịu thay án phí cho anh Nh. Do đó chị H phải chịu toàn bộ án ph là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006073 ngày 12-03-2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; Hoàn trả lại cho chị Võ Thị Thuý H số tiền tạm ứng án ph còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên, nhận tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ