- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (Dũng - Anh)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2024/QĐ-CNTTLH | Châu Thành, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Văn D và bà Đoàn Lê Quế A. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trần Văn D, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp Phú Thạnh, xã An Phú Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Bà Đoàn Lê Quế A, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Phú Thạnh, xã An Phú Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn D và bà Đoàn Lê Quế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn D và bà Đoàn Lê Quế A xác định có 03 con chung gồm: Trần Đoàn Hoàng Thân, sinh ngày 09/5/2004; Đoàn Nhựt Thương, sinh ngày 05/06/2006 và cháu Trần Yến Nhi, sinh ngày 17/02/2020. Hiện cháu Thân, cháu Thương đã trưởng thành, tạo ra thu nhập tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Nhi đang sống cùng với ông D. Khi ly hôn ông D, bà Quế A thỏa thuận thống nhất như sau: + Giao cháu Trần Yến Nhi cho ông Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Ông Trần Văn D không yêu cầu bà Đoàn Lê Quế A cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Bà Đoàn Lê Quế A có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được quyền ngăn cản. Ông D cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho bà Quế A đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nhi theo đúng quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn D và bà Đoàn Lê Quế A trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn D và bà Đoàn Lê Quế A trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã An Phú Thuận, Châu Thành, ĐT; (Chứng nhận kết hôn số 24/2009); - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Văn Bình |