vanban.org

Quyết định 153/2023/QĐCNTTLH — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 06-01-2017 và Nguyễn Ánh T2, sinh ngày 13-11-2020. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận: Anh Nật trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Văn N - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2023/QĐCNTTLHVĩnh Bảo, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993, nơi cư trú: Cụm 4, thôn HT, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997, nơi cư trú: Cụm 4, thôn HT, xã VQ, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 06-01-2017 và Nguyễn Ánh T2, sinh ngày 13-11-2020. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận: Anh Nật trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 06-01-2017, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ánh T2, sinh ngày 13-11-2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ