- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giang ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Giang và anh Đỗ Thế Ngọc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G - sinh năm 1995 * Bị đơn: Anh Đỗ Thế N - sinh năm 1987 Đều cư trú: thôn Quang Ch, xã Ngọc Ch, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Giang và anh Đỗ Thế Ngọc. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị G nuôi dưỡng con chung là Đỗ Ngọc H, sinh ngày 13/6/2022. Giao cho anh Đỗ Thế Ng nuôi dưỡng con chung là Đỗ Thục Q, sinh ngày 27/12/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị Giang, anh Ngọc không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị G, anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị G, anh Ng thực hiện quyền, nghĩa vụ này. 3. Về tài sản chung; công sức đóng góp trong thời gian ở chung; nghĩa vụ chung về tài sản; ruộng canh tác: Chị Gi, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án. 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Gi phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011735 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Chị Nguyễn Thị Giang được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Yên; - UBND xã Ngọc Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |