- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mộng Linh - Thanh Sơn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mộng L, sinh năm 1984
Địa chỉ: 450 ấp Nhơn L 2, thị trấn P, huyện P, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Trịnh Thanh S, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp Nhơn Kh, xã Nhơn Ngh, huyện P, thành phố C.
Căn Cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Thanh S và bà Huỳnh Thị Mộng L (giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn số 09 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, thành phố C cấp ngày 19/02/2016).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
Về con chung: Giao con chung Trịnh Thanh Ng, nữ, sinh ngày 09/02/2017 cho bà Huỳnh Thị Mộng L nuôi dưỡng. Ông Trịnh Thanh S cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng .
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông S không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mộng L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch bà L phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007447 ngày 15/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố C thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. C;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND thị trấn P;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -