vanban.org

Quyết định 153/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịTrần Thị T và anh Phùng Ngọc H. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Đại Từ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịTrần Thị T và anh Phùng Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2022/TLST - HNGĐ ngày 14tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn:Chị Trần Thị T, sinh năm 1985 HKTT tại: Xóm K, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Xóm T, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Phùng Ngọc H, sinh năm 1982 HKTT tại: Xóm K, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịTrần Thị T và anh Phùng Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng:Chị Trần Thị T và anh Phùng Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh H thống nhất việc giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phùng Quỳnh A, sinh ngày 15/5/2006cho đến khicon chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị toà án giải quyết. Về quyền thăm nom con:Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay: Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận và không để nghị tòa án giải quyết. Về nợ chung và khoản cho vay: Không có và không đề nghị tòa án giải quyết. 3. Về án phí:Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004098, ngày 14/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Số tiền 150.000 đồng còn lại hoàn trả chị T. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ