vanban.org

Quyết định 153/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Nguyên đơn: Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp Lợi Hòa, xã Thanh Mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS Nga-Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153 /2022/QĐST- DSTháp Mười, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào B bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022. Về việc: các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 408/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong B bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Nguyên đơn: Phạm Thị Kiều N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp Lợi Hòa, xã Thanh Mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Nguyễn Quốc M, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Hưng Lợi, xã Thanh Mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

Chỗ ở: Ấp Lợi Hòa, xã Thanh Mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

2. Phạm Thị Hồng B, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp Lợi Hòa, xã Thanh mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị Hồng B và anh Nguyễn Quốc M có trách nhiệm liên đới trả cho chị Phạm Thị Kiều N số tiền gốc 630.000.000 đồng và lãi 185.000.000 đồng, tổng cộng 815.000.000 đồng (Tám trăm mười lăm triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị N mà anh M và chị B chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại Khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Chị N và anh M, chị B thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Quốc M và chị Phạm Thị Hồng B nộp 18.225.000 đồng (mười tám triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị phạm Thị Kiều N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.119.000 đồng theo B lai thu số 0008273 ngày 01/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ