- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy D và anh Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN ------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2021/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy D, sinh năm 2000.
Địa chỉ: thôn H, xã Tr, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1993;
Địa chỉ: thôn Kh, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/4/2019;
Đại diện hợp pháp của cháu Phương A: chị Nguyễn Thúy D (mẹ đẻ của cháu).
Căn cứ vào các Điều 147; 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy D và anh Nguyễn Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Nguyễn Thúy D và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thúy D và anh Nguyễn Văn V thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 23/4/2019 cho chị D nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D là 2.000.000đ/tháng đến khi trưởng thành, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021; anh V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ khi chị D có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh V không thi hành thì còn phải chịu lãi suất đối với khoản tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: không có, không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009027 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Ngô Xuân Quỳnh |