vanban.org

Quyết định 153/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Minh Đ, sinh ngày 24/11/2018 và Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 21/12/2019. Nay ly hôn chị X và anh Q thống nhất thỏa thuận cho chị Xinh được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Đ và Lê Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2020/QĐST-HNGĐThị xã Hồng Ngự, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1998. Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Ấp Bình Hòa, xã Bình Thạnh, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Minh Đ, sinh ngày 24/11/2018 và Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 21/12/2019. Nay ly hôn chị X và anh Q thống nhất thỏa thuận cho chị Xinh được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Minh Đ và Lê Thị Ngọc T. Chị X cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Q không cấp dưỡng nuôi con chung do chị X không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị X và anh Lê Văn Q mỗi người chịu 75.000đ, nhưng chị X tự nguyện chịu thay cho anh Q 75.000đ. Tổng cộng chị X chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị X đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001396 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự. Chị X được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ