vanban.org

Quyết định 153/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn V (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số I/02, ngày 22/10/2002, của Ủy ban nhân dân xã T, huyện TB, tỉnh ĐT).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vềhôn nhân:Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn VănVthuậntìnhly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn V (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số I/02, ngày 22/10/2002, của Ủy ban nhân dân xã T, huyện TB, tỉnh ĐT).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2020/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện TB, tỉnh ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn Văn V (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số I/02, ngày 22/10/2002, của Ủy ban nhân dân xã T, huyện TB, tỉnh ĐT).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vềhôn nhân:Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Nguyễn VănVthuậntìnhly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn V thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị Kim P được tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Nguyễn Lệ Thu T, sinh ngày: 02/01/2013 (hiện nay đang sống chung với chị P). Khi ly hôn anh Viên không cấp dưỡng nuôi con do chị P không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Chị Nguyễn Thị Kim P đồng ý nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BI/2019/0002025, quyển số 0041 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB. Hoàn trả cho chị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

+ Anh Nguyễn Văn V không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ