vanban.org

Quyết định 153/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Châu Đ và ông Huỳnh Công B. 2.

Về con chung: hai bên đương sự thống nhất giao 01 con chung tên là Huỳnh Lê Gia H, sinh ngày 29/9/2017 cho bà Lê Thị Châu Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Công B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Lê Gia H 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Châu Đ và ông Huỳnh Công B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2020/QĐST - HNGĐĐông Hòa, ngày 02 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 246/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: bà Lê Thị Châu Đ – Sinh năm: 1997; Địa chỉ: khu phố M, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: ông Huỳnh Công B – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: thôn B, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Châu Đ và ông Huỳnh Công B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: hai bên đương sự thống nhất giao 01 con chung tên là Huỳnh Lê Gia H, sinh ngày 29/9/2017 cho bà Lê Thị Châu Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Công B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Lê Gia H 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông Huỳnh Công B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Lê Thị Châu Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền số AA/2019/0003677 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp đủ. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ