- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng L và chị Lý Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:
Anh Phạm Hồng L, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Ấp Bình Huề 1, xã Đại Hòa Lộc, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Chị Lý Thanh H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số 10 A, tổ 4, ấp 1, xã Suối Nho, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng L và chị Lý Thanh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng L và chị Lý Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị H có 01 con chung là Phạm Ngọc Thanh Thanh, sinh ngày 09/3/2015. Các bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Tạm thời anh L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền L của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh L phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị H phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh L tự nguyện nộp toàn án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ anh L đã nộp ngày 04/6/2020 theo biên lai số 0005120 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí anh L phải nộp. Anh L đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho anh L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Đại Hòa Lộc, huyện B, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thanh Hà |