- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "N - T, T1 (Hụi)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 20 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1966;
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1965;
Trú tại: Ấp T, xã T, huyện Ch, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của ông T, bà T1: Ông Đinh Văn N1, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số A, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền hụi còn nợ tổng cộng là 76.560.000 (Bảy mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi nghìn) đồng. Cách thức trả, phương thức trả được thực hiện trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 76.560.000 đồng x 5% x 1/2 = 1.914.000 đồng.
+ Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 liên đới chịu toàn bộ án phí là 1.914.000 (Một triệu chín trăm mười bốn nghìn) đồng.
+ Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.914.000 (Một triệu chín trăm mười bốn nghìn) đồng theo biên lai số 0001483 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P.GĐKT); - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Minh Hiền |