- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Thanh Phong xin ly hôn với chị Thái Thị Mỹ Phương"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Thái Thị Mỹ P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 153/2020/HNGĐ-ST Ngày: 17-7-2020 V/v Ly hôn giữa anh P và chị P |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Minh Phụng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thơm
2. Ông Nguyễn Hoàng Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 118/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, nghĩa vụ chung. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2020/QĐXX-ST ngày 30 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh P, sinh năm 1985; Trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
2. Bị đơn: Chị Thái Thị Mỹ P, sinh năm 1983; Trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh Lê Thanh P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào khoảng năm 2000, do quen biết, tìm hiểu được sự đồng ý của gia đình hai bên, anh và chị Thái Thị Mỹ P tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, mất lòng tin lẫn nhau dẫn đến nhiều lần cự cãi nhau. Từ đó, mâu thuẩn tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên chị P đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay. Nay anh P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị P.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu Lê Trọng P, sinh ngày 04/8/2004, hiện cháu đang chung sống với anh P. Anh P yêu cầu được giành quyền nuôi cháu P đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung: Anh P xác định không có.
Theo Biên bản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn chị Thái Thị Mỹ P trình bày: Chị P thống nhất lời trình bày của anh P về quan hệ hôn nhân, con chung, nghĩa vụ chung, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ly thân và thời gian sống ly thân. Qua yêu cầu xin ly hôn của anh P, chị P đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị P đồng ý giao cháu P cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung: Chị P xác định không có.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuân tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Thái Thị Mỹ P.
Về con chung: Giao cháu Lê Trọng P, sinh ngày 04/8/2004 cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận anh P không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Anh P và chị P xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Về nghĩa vụ chung: Anh P và chị P xác định không có.
Về án phí Hôn nhân và gia đình: Anh P phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn thì tranh chấp giữa các bên được xác định là tranh chấp về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, nghĩa vụ chung. Tòa án thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của anh P và chị P được xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định nên có cơ sở xác định là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng thừa nhận thời gian đầu chung sống tình cảm rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và mất lòng tin lẫn nhau. Từ đó, vợ chồng đã nhiều lần cự cãi nhau dẫn đến sống ly thân. Thời gian sống ly thân, vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Anh P nộp đơn khởi kiện, Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng tiến hành hòa giải nhiều lần để vợ chồng đoàn tụ nhưng không đạt kết quả. Tại phiên tòa, anh P cương quyết xin ly hôn vì xác định tình cảm vợ chồng thật sự không còn, không thể tiếp tục chung sống với chị P, chị P cũng đồng ý ly hôn. Đây là sự tự nguyện của các đương sự, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên công nhận.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung: Cháu Lê Trọng P, sinh ngày 04/8/2004. Tại phiên tòa, anh P và chị P thống nhất thỏa thuận, giao cháu P cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Anh P không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Đây là sự tự nguyện của các đương sự, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên công nhận.
Tài sản chung: Anh P và chị P xác định không có nên không xem xét giải quyết.
Nghĩa vụ chung: Anh P và chị P xác định không có.
Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn anh P phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
Từ những căn cứ trên, việc Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Thái Thị Mỹ P.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Trọng P, sinh ngày 04/8/2004 cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận anh P không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị P, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, chị P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của chị P.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
3. Về chia tài sản chung: Anh P và chị P xác định không có.
4. Về nghĩa vụ chung: Anh P và chị P xác định không có
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh P phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 013130 ngày 27 tháng 5 năm 2020. Công nhận anh P đã nộp xong.
6. Án tuyên công khai, có mặt nguyên đơn và bị đơn.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
7. Trường hợp, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thơm
Nguyễn Hoàng Hải
Võ Minh Phụng
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND xã Trung An; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Võ Minh Phụng |