vanban.org

Quyết định 153/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vy Thị N và anh Lương Văn S. 2.

“ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vy Thị N-Lương Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vy Thị N và anh Lương Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2019/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vy Thị N – Sinh năm: 1992.

Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã Đ, huyện H, tỉnh Nghệ An.

Trú tại: Xóm X, xã Y, huyện H, tỉnh Nghệ An.

Và bị đơn: Anh Lương Văn S – Sinh năm: 1983.

Trú tại: Xóm C, xã Đ, huyện H, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55;58;81;82;83;84;107;110;116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08

tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vy Thị N và anh Lương Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Vy Thị N và anh Lương Văn S thuận tình ly hôn. + Con chung: Giao con chung Lương Hợp N, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2010 cho anh Lương Văn S chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Vy Thị N cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lương Văn S theo định kỳ hàng tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng chẵn). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 9 năm 2019 trở đi, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. + Tài sản chung: Chị Vy Thị N và anh Lương Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Vy Thị N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vy Thị N và anh Lương Văn S thỏa thuận, chị Vy Thị N chịu toàn bộ tiền án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), các khoản tiền nêu trên được khấu trừ do chị Vy Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002644, ngày 17/7/2019 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

“ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ