- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "loc - vy"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 368/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018, về việc “Tranh chấp chấm dứt hợp đồng ủy quyền” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2019/QĐST-DS | B, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức L; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Mai A, bà Hoàng Thị T, bà Nguyễn Thị T1, ông Nguyễn Thế D và ông Nguyễn Nam S tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 368/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018, về việc “Tranh chấp chấm dứt hợp đồng ủy quyền” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1947; Địa chỉ: E12/356A, ấp 5, xã P, huyện B, TP.Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị Yến V, sinh năm 1969; Địa chỉ: 5/4, KP.5, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1950. Địa chỉ: 181A, B, phường 3, TP.V, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. 2/ Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1975; 3/ Ông Nguyễn Thế D, sinh năm 1977; 4/ Ông Nguyễn Nam S, sinh năm 1984. Địa chỉ: E12/356A, ấp 5, xã P, huyện B, TP.Hồ Chí Minh. 5/ Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1955. Địa chỉ: 248 L, phường 4, TP.V, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đức L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 004894 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà Nguyễn Thị Mai A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 009322 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyễn Nam S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 009323 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyễn Thế D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 009324 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà Hoàng Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 009325 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà Nguyễn Thị T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 009326 ngày 21/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Xuân |