vanban.org

Quyết định 153/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Văn H. 2.

VKSND thị xã Giá Rai; UBND phường M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2018/QĐST – HNGĐ
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L sinh năm 1983 Địa chỉ: khóm M, phường M, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1977 Địa chỉ: A1418 ấp M, xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: khóm M, phường M, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh H, chị L thống nhất chung sống từ năm 2004, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 57/2005 ngày 13/5/2005 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G (nay là phường M). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Hai bên thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim C sinh ngày 27/9/2005. Chị L và anh H thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Thùy L được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ tới lui, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình anh H, chị L mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị L tự nguyện nộp thay án phí cho anh H; như vậy án phí chị L phải nộp là 150.000 đồng; chị đã dự nộp 300.000 đồng lai thu số 0012240 ngày 03/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ