vanban.org

Quyết định 153/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị H yêu cầu ly hôn với ông Trần Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 489/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm

2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị H – Sinh năm 1976

Địa chỉ: K142 h03/21 Âu Cơ, Tổ 51 phường H, quận L, thành phố Đ.

Bị đơn: Ông Trần Mạnh T – Sinh năm 1960

Địa chỉ: K142 H03/21 Âu Cơ, Tổ 51 phường H, quận L, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T xác nhận có 02 con chung tên Trần Thị Khánh H1– Sinh ngày 14/7/2005 và Trần Mạnh Thành C – Sinh ngày 03/01/2009. Bà H và ông T thống nhất thỏa thuận: Bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Thị Khánh H1 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, ông Tiến trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Mạnh Thành C cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Hai bên tự nuôi con, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Trương Thị H và ông Trần Mạnh T xác nhận không có nợ chung.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Trương Thị H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0005835 ngày 06. 11.2018 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà H số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ