- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông H tranh chấp ly hôn và nuôi con với bà Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn V H và bà Trần Th Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU Số: 153/2018/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn V H, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp A, xã X, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trần Th Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp A, xã X, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn V H và bà Trần Th Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn V H và bà Trần Thị Đá thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn M Th, sinh ngày 03/8/2007 cho ông Nguyễn V H được tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi cháu Th; giao cháu Nguyễn Thị B M, sinh ngày 01/01/2003 cho bà Trần Thị Đ tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi cháu D. Ông H và bà Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn V H phải nộp tiền án phí là 150.000đ, ông H đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013748 ngày 22/10/2018 nên được đối trừ. Ông Hg còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long. Bà Đ không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Huỳnh Tố Hiền |