- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153 /2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình; Căn cứ vào các điều 39, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu án phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày 05/4/2017 hiện nay đang ở với chị T cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị T và anh T1 tự thỏa thuận tiền đóng góp tiền nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị T nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0000950 ngày 16/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |