- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Vân ly hôn ông Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa: -"Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1961; ĐK HKTT: Khu T, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: Khu B, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương; -"Bị"đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962; ĐK HKTT: Khu Tử Lạc, thị trấn M, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: Khu N, thị trấn M, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà V và ông B không có con chung nên không đặt ra việc giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Bà V và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001619 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; Bà V được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - UBND thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuyết |