vanban.org

Quyết định 153/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H và anh Nguyễn Văn Đ 2.

TAND tỉnh TG; VKSND TP Mỹ Tho; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh H - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H và anh Nguyễn Văn Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2017/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp T xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: 275D Bis N, phường B, Tp M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh H và anh Nguyễn Văn Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Diệu V, sinh ngày 14/7/2015. Sau khi ly hôn anh Đ đồng ý giao cháu V cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. * Về tài sản chung: Không có. * Về nợ chung: Không có. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 32069 ngày 14/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang, do đó hoàn lại cho chị H số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ