- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích T và anh Đặng Quốc Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 153/2017/QĐST - HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1992. Cư trú tại: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Đặng Quốc Q, sinh năm 1988. Cư trú tại: ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Bích T và anh Đặng Quốc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Bích T và anh Đặng Quốc Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Bích T và anh Đặng Quốc Q đã thỏa thuận được với nhau: Chị Lê Thị Bích T được tiếp tục nuôi dưỡng Đặng Duy K sinh ngày 27/7/2015 (hiện đang sống với chị T), anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Bích T và anh Đặng Quốc Q đã thỏa thuận được với nhau. Chị Lê Thị Bích T chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó phần án phí của chị T 75.000 đồng, phần án phí của anh Q 75.000 đồng, chị nộp thay cho anh Q 75.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000 đồng. Do đó trả lại cho chị Lê Thị Bích T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng theo biên lai số 05726 ngày 09/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Chí Dững |