vanban.org

Quyết định 153/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Quỳnh M và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 21/11/2009. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tạm miễn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N đến khi con chung trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị M và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Quỳnh M và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 153/2017/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Quỳnh M, sinh năm 1987; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện P, thành phố H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1982; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Quỳnh M và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 21/11/2009. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tạm miễn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh N đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

+ VÒ tµi s¶n chung: Các bên không đề nghị Tòa xét, Tòa không xét.

+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc chị Tạ Thị Quỳnh M tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số AE/2010/0004910 ngày 08/12/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện P. Chị M đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ