vanban.org

Quyết định 1529/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Nguyễn

Thị Cẩm Q. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1529/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1238/2025/TLST-HNGĐ

ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: E Quốc lộ 20, thôn 1, phường 3 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: V Lê Đức Thọ, phường An Hội Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm

2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Nguyễn

Thị Cẩm Q.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số

157/2009, do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp (nay là phường An Hội

Đông), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/7/2009 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Trần Ngọc

Minh Anh, sinh ngày 14/9/2009 và Trần Ngọc Trâm Anh, sinh ngày 17/9/2011.

Giao các con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Q do ông T chưa có yêu cầu.

Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không

ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm

mươi nghìn) đồng, bà Q tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0044723 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên bà Q được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ