- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1525/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1441/2023/TLST - HNGĐ
ngày 14/11/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Ngô Thị Bích P, sinh năm 1990
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
- Ông Đặng Minh T, sinh năm 1990
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Ngô Thị Bích P và ông Đặng Minh T là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019, do Ủy ban nhân dân xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 15/7/2019.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/10/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 15/11/2023, bà Ngô Thị Bích P và ông Đặng Minh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có một con chung tên Đặng Đình Đ, sinh ngày 20/10/2019. Yêu cầu Tòa án công nhận bà Ngô Thị Bích P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành. Các đương sự không thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung không có.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Ngô Thị Bích
P và ông Đặng Minh T thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất cách giải quyết về con chung và thống nhất tài sản chung không có.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Bích P và ông Đặng Minh T thuận tình
ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019, do Ủy ban nhân dân xã Nam Đà, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 15/7/2019 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Ngô Thị Bích P là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
một con chung tên Đặng Đình Đ, sinh ngày 20/10/2019 cho đến khi trưởng thành.
Ông Đặng Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Các đương sự không thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết đương
sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm
ứng lệ phí bà Ngô Thị Bích P và ông Đặng Minh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012828 ngày 14/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - CCTHADS QGV; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |