- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và ông Lượng Văn Ê"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1522/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 577/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Trụ sở: Số H L. phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo uỷ quyền là: Ông Trương Nhật T hoặc/và ông Nguyễn Văn Đ; Cùng địa chỉ liên lạc: ĐCLL: Lầu F, số A L, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản uỷ quyền số 34689.12/2025/UQN-VPB ngày 12 tháng 12 năm 2025 ).
- Bị đơn: Ông Lượng Văn Ê, sinh ngày: 24/6/1987; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 28/2/2019; HKTT: 04B T5 K01 chung cư K đường T, KP B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP V có ông Trương Nhật T làm người đại diện theo ủy quyền và ông Lượng Văn Ê cùng thống nhất như sau:
2.1. Về công nợ: Căn cứ vào hợp đồng (Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1) LN2006122480522 (còn gọi là Hợp đồng thẻ tín dụng) được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với ông Lượng Văn Ê.
Tạm tính đến hết ngày 02/4/2026, ông Lượng Văn Ê còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 122.853.771 (một trăm hai mươi hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi mốt) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 43.370.640 (bốn mươi ba triệu ba trăm bảy mươi nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng và nợ lãi là: 79.483.131 (bảy mươi chín triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn một trăm ba mươi mốt) đồng.
2.2. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Lượng Văn Ê có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 02/4/2026, ông Lượng Văn Ê còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 122.853.771 (một trăm hai mươi hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi mốt) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 43.370.640 (bốn mươi ba triệu ba trăm bảy mươi nghìn sáu trăm bốn mươi) đồng và nợ lãi là: 79.483.131 (bảy mươi chín triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn một trăm ba mươi mốt) đồng.
2.3. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến hết ngày 02/6/2026.
2.4. Kể từ ngày 03/4/2026, ông Lượng Văn Ê còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lượng Văn Ê tự nguyện chịu án phí là 3.071.344 (ba triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi bốn) đồng.
- Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.738.133 (ha triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn một trăm ba mươi ba) đồng cho Ngân hàng TMCP V theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000067 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV9-TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Oanh |