- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Ngọc L và Ông Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1522/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1019/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc L. Địa chỉ: phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C. Địa chỉ: phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Ngọc L và Ông Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L và Ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số số 35, quyển số 01/2011, do Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông, Quận 12 cấp ngày 09/03/2011 không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Quang D (nam), sinh ngày 29/6/2008 và trẻ Nguyễn Quang D1 (nam), sinh ngày 30/01/2010. Giao cho Bà Trần Thị Ngọc L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là trẻ Nguyễn Quang D và trẻ Nguyễn Quang D1. Tạm thời Ông Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con vì Bà Trần Thị Ngọc L không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con. Về tài sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc L tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2021/0023947 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Bà Trần Thị Ngọc L 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hồng Vân |