vanban.org

Quyết định 1521/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm: 1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: 2 T, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự; VKSND khu vực 7 – TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vũ H, Nguyễn Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm: 1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: 2 T, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1521/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 26, 30 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật án phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 811/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”; Căn cứ vào khoản 2 Điều 47 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm: 1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: 2 T, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: 2 T, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Xác định ông Nguyễn Vũ H, sinh ngày: 20/02/1980, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của bé trai (dự định đặt tên là Nguyễn Đức V), sinh ngày: 13/4/2021 theo Giấy chứng sinh số 20210400231, quyển số 202104 ngày 13/4/2021 của Bệnh viện N. 2.2 Xác định ông Nguyễn Vũ H, sinh ngày: 20/02/1980, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của bé gái (dự định đặt tên là Nguyễn Hoàng Thảo V1), sinh ngày: 02/11/2023 theo Giấy chứng sinh số 23.11.000028, quyển số 23.11 ngày 02/11/2023 của Bệnh viện N. 2.3 Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Vũ H có quyền liên hệ với cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để đăng ký khai sinh cho các con theo quy định của pháp luật. 2.4 Về án phí: Ông Nguyễn Vũ H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 2.5 Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Vũ H tự nguyện chịu chi phí giám định. Ông H đã nộp đủ chi phí giám định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ