vanban.org

Quyết định 1520/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Quốc Phong Địa chỉ trụ sở: 12/2 Tú Xương, Khu phố 1, phường Hiệp Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hứa Thị Thảo, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1520/2022/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thanh Phước;

2. Ông Phan Thống Nhứt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Phan Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 518, 519, 524 của Bộ luật Dân sự 2005;

Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 74, 75, 82, 86, 87 của Luật Thương mai;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mai sơ thẩm thụ lý số 2022/2017/TLST–KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ bảo vệ”.

XÉT THẤY

Tai phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án do các bên tự cấn trừ khoản tiền dịch vụ bảo vệ và tiền bồi thường thiệt hai đối với các tài sản bị mất, đối với hai hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ số 03/016/BVQP ngày 22/3/2016 và số 07/016/BVQP ngày 01/8/2016 giữa Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Quốc Phong và Công ty TNHH thiết bị phòng cháy và chữa cháy Thăng Long.

Xét thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi pham điều cấm của luật và không trái đao đức xã hội.

Đai diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử

công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Quốc Phong Địa chỉ trụ sở: 12/2 Tú Xương, Khu phố 1, phường Hiệp Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền:

- Bà Hứa Thị Thảo, sinh năm 1986

- Bà Hứa Thị Phúc, sinh năm 1994 Địa chỉ cư trú: 25/7, đường số 5, khu phố 5, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền ngày 31/8/2017 và giấy ủy quyền ngày 11/9/2019 của giám đốc Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Quốc Phong). Bị đơn: Công ty TNHH thiết bị phòng cháy và chữa cháy Thăng Long Địa chỉ: Số 1, ấp Xóm Gốc, Quốc lộ 51, xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền:

- Bà Nguyễn Thị Thuận, sinh năm 1992

- Bà Trần Thị Lan Anh, sinh năm 1997 Địa chỉ liên hệ: 202 Hoàng Văn Thụ, Phường 9, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền ngày 19/4/2022 của giám đốc Công ty TNHH Thiết bị Phòng cháy và chữa cháy Thăng Long).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 55,000,000 (năm

mươi lăm triệu) đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo hai hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ số 03/016/BVQP ngày 22/3/2016 và số 07/016/BVQP ngày 01/8/2016 trong thời han ba ngày làm việc, kể từ ngày 11/8/2022. Trả làm một lần, thi hành tai Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả lãi chậm thanh toán.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không

thanh toán đủ số tiền nói trên thì bị đơn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chậm thi hành. Mức lãi suất được xác định theo Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2 Nguyên đơn, bị đơn thống nhất không còn tranh chấp bất cứ vấn đề gì có liên quan đến hai hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ số 03/016/BVQP ngày 22/3/2016 và số 07/016/BVQP ngày 01/8/2016.

2.3 Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên chịu 1,375,000 (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Nguyên đơn được cấn trừ vào số tiền tam ứng án phí đã nộp là 6,462,000 (sáu triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn) đồng theo biên lai số 0003104 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thanh; trả lai cho nguyên đơn số tiền 5,087,000 (năm triệu không trăm tám mươi bảy nghìn) đồng.

Bị đơn được cấn trừ vào số tiền tam ứng án phí đã nộp là 4,900,000 (bốn triệu chín trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004162 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thanh; trả lai cho bị đơn số tiền 3,525,000 (ba triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tai Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tai các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ