- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà My và anh Đỗ Duy Hải.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 31/5/2024; về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trà My, sinh năm 1995;
Nơi ở hiện nay: Số nhà 8, Ngõ 77, Hàm Nghi, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 62, tổ 5, phố Việt Hưng, phường Bến Gót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Duy Hải, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 62, tổ 5, phố Việt Hưng, phường Bến Gót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trà My và anh Đỗ Duy Hải.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
- Anh Đỗ Duy Hải được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả 02 con chung là Đỗ Hải Minh, sinh ngày 06/10/2017 và Đỗ Minh Hiếu, sinh ngày 27/5/2021;
- Chị Nguyễn Thị Trà My có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng anh Hải với mức là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/02 con/1 tháng (1.000.000 đồng/01 con); kể từ tháng 6/2024 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Anh Hải cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đối với chị My.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Trà My và anh Đỗ Duy Hải đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trà My tự nguyện xin chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị My đã nộp 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006116 ngày 31/5/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Việt Trì; - Chi cục THADS TP.Việt Trì; - UBND P.Bến Gót, Việt Trì, PT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Anh Tuấn |