- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Xua S và anh hà Lâm Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 232/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Xua S, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 200, ấp H, xã N, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Hà Lâm Thanh Th, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 255, ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Xua S và anh hà Lâm Thanh Th.
2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lâm Thị Xua S và anh Hà Lâm Thanh Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lâm Thị Xua S và anh Hà Lâm Thanh Th thống nhất giao cháu Hà Ngọc D, sinh ngày 24/10/2014 và cháu Hà Thanh Y, sinh ngày 23/11/2017 cho anh Hà Lâm Thanh Th tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Lâm Thị Xua S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lâm Thị Xua S không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Hà Lâm Thanh Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lâm Thị Xua S và anh Hà Lâm Thanh Th thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lâm Thị Xua S tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009076 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; chị Lâm Thị Xua S được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Öt |