- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Vân A, sinh ngày 27-11-1981; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số C H, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Thôn L, xã N, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh D, sinh ngày 12-7-1981; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và cư trú: Số C T, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Trần Mạnh D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Trần Phúc T, sinh ngày 13-3-2014 (giới tính: Nam).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Vân A tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Lê Thị Vân A đã nộp tại biên lai số 0000949 ngày 05-3-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Lê Thị Vân A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Lê Thị Vân A và anh Trần Mạnh D có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND Khu vực 7 – Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (cũ là phường Trần Hưng Đạo, TP Nam Định, tỉnh Nam Định, ĐKKH ngày 09-3-2005); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |