vanban.org

Quyết định 152/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: 7 ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Võ Quốc C, sinh năm 1977 và Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 2 ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đoàn Văn Q tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Võ Quốc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 347/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: 7 ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Võ Quốc C, sinh năm 1977 và Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1981; Địa chỉ: 2 ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Như T1, sinh năm 1974; Địa chỉ: 1 ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Kim T có nghĩa vụ liên đới trả ông Đoàn Văn Q và bà Nguyễn Thị Như T1 số tiền là 64.490.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 50.000.000 đồng; nợ lãi là 14.940.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đoàn Văn Q và bà Nguyễn Thị Như T1 phiên liên đới nộp là 806.125 đồng;

- Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Kim T phải liên đới nộp là 806.125 đồng

- Ông Đoàn Văn Q được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.500.000 đồng theo biên lai thu số 0010250 ngày 27/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ