vanban.org

Quyết định 152/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở chính số B, N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Faussier Loic Michel M – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Lê Thành A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 614/2026/TLST-DS, ngày 27 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở chính số B, N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Faussier Loic Michel M – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S.

Người đại diện ủy quyền: Đinh Quốc T - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng – Ngân hàng TMCP S – CN Vĩnh Long – PGD Long Hồ (văn bản ủy quyền số 61/2026/GUQ-PGD LH, ngày 10/6/2026).

* Bị đơn: Lê Thành A, sinh ngày 03/8/1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ số B, Đường T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Ông Lê Thành A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền làm tròn bằng 96.212.000đ (Chín mươi sáu triệu hai trăm mười hai ngàn đồng) (trong đó tiền gốc 86.570.000đ, tiền lãi 9.642.000đ).

Thời hạn thanh toán như sau: Từ ngày 15/8/2026 đến 15/9/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (14/8/2026), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.2. Về án phí:

Ông Lê Thành A chịu 2.405.000đ (Hai triệu bốn trăm lẻ năm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S được nhận lại 2.197.000đ (Hai triệu một trăm chín mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm biên lai thu số 0000993, ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ