- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Bà Nông Thị D;
- Căn cứ chính? Điều 49 Bộ luật Lao động; Điều 30 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2025/QĐST-VDS | Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Kim Trang
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Giang, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 5/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 359/2024/TLST-VDS ngày 23/12/2024 về việc “Tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 2936/2025/QĐ-MPH ngày 08/4/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Bà Nông Thị D, sinh năm 1987
Địa chỉ thường trú: Số 26 đường T, khu phố NĐ 2, phường A, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình A, sinh năm: 1995
Địa chỉ: thôn C, xã N, huyện M, tỉnh Bình Phước
(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 09/12/2024)
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV
Địa chỉ trụ sở: Lô số 8 và Lô số 9A, Đường số X, khu công nghiệp trong khu chế xuất T II, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Bà Đặng Thị T, sinh năm 1990
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện L, tỉnh Nghệ An
Ông Lê Đình A, Bà Đặng Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
* Theo đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, và lời trình bày của Ông Lê Đình A là đại diện theo ủy quyền của Bà Nông Thị D (gọi tắt là bà D) thì:
- Từ khoảng tháng 01/2007 bà D bắt đầu làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn RS (địa chỉ: khu phố B, phường H, thành phố A, tỉnh Bình Dương), có tham gia bảo hiểm xã hội và được Bảo hiểm xã hội cấp sổ có mã số 9107007646. Bà D làm việc tại Công ty này tới tháng 10/2023 thì nghỉ việc, khi tiến hành thủ tục hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội 1 lần tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương thì Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương đã rà soát và phát hiện hồ sơ Bảo hiểm của bà D bị trùng với số số 7908437681. Lý do bị trùng bảo hiểm: Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội do chưa hiểu rõ quy định của luật nên từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009 bà D có cho Bà Đặng Thị T mượn giấy tờ cá nhân, dùng thông tin cá nhân của bà D để giao kết hợp đồng lao động với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV. Do đó, bà D bị trùng thời gian tham gia bảo hiểm từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009, sau khi phát hiện việc trùng Bảo hiểm xã hội, bà D đã nhiều lần liên hệ Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương nhờ hướng dẫn thì cán bộ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương yêu cầu bà D đến Tòa án để tuyên bố vô hiệu đối với hợp đồng lao động giữa bà D ký với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV theo hướng dẫn tại công văn 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/05/2022 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Nay bà D yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức tuyên hợp đồng lao động giữa Bà Nông Thị D và Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009 là vô hiệu. Bà D xác định không yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ Bà Đặng Thị T (gọi tắt là bà T) trình bày:
- Bà và Bà Nông Thị D là bạn bè thân thiết với nhau, khoảng đầu năm 2008 bà có nguyện vọng xin làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV (Địa chỉ: Lô số 8 và Lô số 9A, đường số X, khu công nghiệp trong khu chế xuất T II, phường C, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh) nhưng do bà chưa đủ tuổi nên đã mượn giấy tờ nhân thân của bà D để nộp hồ sơ xin việc và ký hợp đồng lao động với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV. Sau khi ký hợp đồng lao động, bà làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV trong khoảng thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009. Cũng trong thời gian này, bà D vẫn đang làm việc ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn RS tại thành phố A, tỉnh Bình Dương. Nay bà D làm thủ tục tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thì phát hiện bị trùng Bảo hiểm xã hội và đề nghị Tòa án tuyên bố vô hiệu hợp đồng lao động giữa bà D với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV thì bà T hoàn toàn đồng ý. Lý do vì thời điểm đó bà T lấy hồ sơ nhân thân của bà D để tham gia ứng tuyển, tham gia Bảo hiểm xã hội; ký tên bà D trên hợp đồng lao động và làm việc tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV chứ không phải bà D làm việc ở đây. Bà xác định không yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Tại phiên họp
- Ông Lê Đình A, Bà Đặng Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Ngoài việc vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong vụ án, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nông Thị D, tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động Nông Thị D và Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV trong giai đoạn từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009 vô hiệu do không đúng người lao động tham gia ký kết hợp đồng lao động, vi phạm nguyên tắc trung thực và nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động được quy định tại Điều 15, 16 Bộ luật lao động năm 2019. Về hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
I. Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Hợp đồng lao động được giao kết và thực hiện tại thành phố Thủ Đức. Căn cứ vào khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu bà D (do Ông Lê Đình A làm đại diện theo ủy quyền); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành giải quyết việc dân sự.
II. Về nội dung:
- Xét yêu cầu của Bà Nông Thị D: Căn cứ vào lời khai của đương sự; văn bản số 952/BHXH-TST ngày 14/03/2025 của Bảo hiểm xã hội thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện, Bà Nông Thị D, sinh năm: 1987 đã cùng lúc ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội tại 02 doanh nghiệp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV và Công ty Trách nhiệm hữu hạn RS với 02 số sổ bảo hiểm xã hội khác nhau, cụ thể:
- Mã số bảo hiểm xã hội 7908437681 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009.
- Mã số bảo hiểm xã hội 9107007646 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn RS từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009.
- Như vậy, trong cùng khoảng thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009 thì thông tin Bà Nông Thị D cùng lúc làm việc tại 02 công ty Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV và Công ty Trách nhiệm hữu hạn RS; việc bà T ký hợp đồng lao động với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV nhưng với tên Nông Thị D và các thông tin định danh cá nhân của bà D trên hợp đồng là không đúng chủ thể người lao động trực tiếp ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động là vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007). Bà T cung cấp thông tin sai đã vi phạm nguyên tắc trung thực khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Bộ luật lao động năm 2019 và nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật lao động năm 2019. Vì vậy, yêu cầu của Bà Nông Thị D có cơ sở nên được chấp nhận.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nông Thị D phải chịu theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 4; khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều 39; Điều 149; khoản 2 Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 401 và Điều 402 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 1994 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002, năm 2006, năm 2007);
Căn cứ khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 16; điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 49; khoản 2 Điều 51 Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Nông Thị D;
- Tuyên bố hợp đồng lao động ký kết trong khoảng thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009 giữa Bà Nông Thị D với Công ty Trách nhiệm hữu hạn YV là vô hiệu;
Bà Nông Thị D được quyền liên hệ Cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để thực hiện việc điều chỉnh thông tin quá trình đóng bảo hiểm xã hội và nhận tiền bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
- Bà Nông Thị D phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0068200 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nông Thị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án tuyên quyết định.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP.HCM; - VKSNDTP.HCM; - VKSND Tp.Thủ Đức; - Chi cục THA DS Tp. Thủ Đức; - Bảo hiểm xã hội Tp. Thủ Đức; - Bảo hiểm xã hội Tp. HCM; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Thị Kim Trang |