vanban.org

Quyết định 152/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C; địa chỉ: Tầng V, số B đường U, phường T, TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp khoản nợ tiền mua hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 152/2025/QĐST-KDTM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành thành ngày 20 tháng 9 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 69/2025/TLST-KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C; địa chỉ: Tầng V, số B

đường U, phường T, TP. H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc T – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Ngưởi đại diện theo ủy quyền: Ông Châu Đình T2; địa chỉ: Số F đường Y,

phường T, TP. H (Văn bản ủy quyền số 01/UQ-HI-CRETE ngày 29/4/2025).

Bị đơn: Công ty TNHH H-C VN; địa chỉ: Lầu O, số M đường Q, phường G, TP.

H (phường 10, quận Gò Vấp cũ).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thụy Quỳnh M - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị A; địa chỉ: Số R đường E, phường N,

tỉnh K (Văn bản ủy quyền ngày 12/8/2025).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH H-C VN có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Hóa chất xây

dựng H-C số tiền là 966.842.000 đồng (chín trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn đồng).

Thời hạn thanh toán:

+ Đợt 1: Từ ngày 01/11/2025 đến ngày 15/11/2025 thanh toán 483.421.000 đồng;

+ Đợt 2: Ngày 15/12/2025 thanh toán 120.855.250 đồng.

+ Đợt 3: Ngày 15/01/2026 thanh toán 120.855.250 đồng

+ Đợt 4: Ngày 15/02/2026 thanh toán 120.855.250 đồng

+ Đợt 5: Ngày 15/3/2026 thanh toán 120.855.250 đồng

Trường hợp Công ty TNHH H-C VN vi phạm bất kể kỳ thanh toán nào nêu trên

thì Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C được quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ khoản nợ còn lại.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C về việc miễn

toàn bộ khoản tiền lãi cho Công ty TNHH H-C VN.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C có đơn đề nghị thi hành án,

Công ty TNHH H-C VN chưa thi hành nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng Công ty TNHH H-C VN còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời hạn chậm trả.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20.502.630 đồng (hai mươi triệu

năm trăm lẻ hai nghìn sáu trăm ba mươi đồng) Công ty TNHH H-C VN tự nguyện chịu.

Công ty TNHH Hóa chất xây dựng H-C không phải chịu án phí, được hoàn lại

số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.855.130 (hai mươi triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn một trăm ba mươi đồng), theo biên lai thu số 0000106 ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố H. Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7- TP. H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ