- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh H, sinh năm 1991 và chị Hoàng Thị Tuyết N, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Khai, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2025/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Thanh H, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: Tổ 9, ấp 10, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (Nay là tổ 9, khu phố 10, phường C, tỉnh Đồng Nai).
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Tuyết N, sinh năm 1994; địa chỉ: Xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là Ấp H, xã M, Thành Phố Hồ Chí Minh).
Chổ ở hiện nay: Khu phố 9, phường M, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thanh H, sinh năm 1991 và chị Hoàng Thị Tuyết N, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh H, sinh năm 1991 và chị Hoàng Thị Tuyết N, sinh năm 1994 thuận tình ly hôn.
- Con chung: Các đương sự thoả thuận giao con chung tên Võ Hạ A, sinh ngày 04/6/2020 cho chị Hoàng Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Các đương sự thoả thuận anh Võ Thanh H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 0001254 ngày 16/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10-Đồng Nai. Trả lại cho anh Võ Thanh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Võ Thanh H liên hệ Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đồng nai, tỉnh Đồng Nai để nhận lại số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Cơ quan THADS tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - UBND xã nơi cấp giấy Chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Hoàng Lực |