- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Vương và chị Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Thị Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số: 152/2025/QĐST - HNGĐ | Đ L, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 218/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Thành V, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Số 44, đường A, Phường C, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Số 40/4, đường A, Phường C, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Thị Kim L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành V và chị Nguyễn Thị Kim L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh V và chị L xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Nguyễn Bảo A sinh ngày 03/4/2005 (hiện con đã trưởng thành nên không có yêu cầu gì) và Lê Nguyễn Bảo H, sinh ngày 17/10/2008, ly hôn anh V và chị L thống nhất giao con chung Lê Nguyễn Bảo H cho chị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên, việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh V thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002034 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho anh V 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND thành phố Đ; - Chi cục THADS thành phố Đ; - UBND Phường C, thành phố Đ, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan Trần Thị Lan |