vanban.org

Quyết định 152/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Bích T ly hôn anh Nguyễn Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN LẤP VÒ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2024/QĐST-HNGĐL, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

- Giao con chung tên Nguyễn Trần Ánh X, sinh ngày 21/11/2012 cho chị Trần Thị Bích T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Bích T không yêu cầu anh Nguyễn Minh S cấp dưỡng nuôi cháu Ánh X.

- Giao con chung tên Nguyễn Trần Trí T1, sinh ngày 06/4/2008 cho anh Nguyễn Minh S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh S không yêu cầu chị Trần Thị Bích T cấp dưỡng nuôi cháu Trí T1.

- Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Bích T, anh Nguyễn Minh S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.3. Về tài sản và nợ: Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Minh S không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí:

Chị Trần Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0015028 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Bích T tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ