- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2024/QĐST-DS | K, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2024/TLST-DS ngày 24/10/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Nguyên K; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch K – Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Kiên Giang; Địa chỉ: Số 16-17-18, lô L2, TTTM khu đô thị mới Ba Hòn, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
(Theo Q định ủy quyền số 3525/2023/QĐ-NHKL ngày 25/12/2023).
- Bị đơn: Cao Văn Q, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 19/26, tổ 04, khu phố Tám Thước, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 15/12/2022 ngân hàng với ông Cao Văn Q có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cá nhân. Tính đến ngày 04/11/2024, ông Cao Văn Q thừa nhận còn nợ ngân hàng số tiền gốc và lãi là 59.569.428 đồng, trong đó tiền gốc: 34.902.944 đồng, tiền lãi: 24.666.484 đồng.
- Ngân hàng và ông Q thống nhất thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau: Ông Q sẽ trả số tiền gốc định kỳ vào ngày 01 hàng tháng, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, bắt đầu trả vào ngày 01/12/2024 cho đến khi hết số tiền gốc. Trường hợp ông Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất cứ lần nào (không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền như cam kết) thì ngân hàng có quyền yêu cầu ông Q trả hết số tiền cả gốc và lãi còn lại theo hợp đồng đã ký.
Về số tiền lãi khi nào ông Q trả hết nợ gốc thì ngân hàng sẽ yêu cầu ông Q trả nợ lãi tính đến ngày ông Q trả hết nợ gốc theo hợp đồng đã ký. Ngân hàng có thể giảm lãi, với số tiền lãi tối đa có thể giảm là 20.000.000 đồng khi ông Q trả hết nợ gốc.
Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng ông Q còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Q về việc chịu toàn bộ số tiền án phí là 1.489.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.349.249 đồng theo lai thu số 0009280 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hánh án dân sự huyện K, tỉnh Kiên Giang.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Q định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |