- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM TỈNH VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2023/QĐST-HNGĐ | BM, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 250/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2023, về việc: “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị N T H T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số 287, ấp Lương Phú, xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh L T K, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Tổ 24, ấp Thuận Tiến B, xã T A, thị xã BM, tỉnh VL.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị N T H T và anh L T K thỏa thuận như sau: Giao con chung tên ê T T K, sinh ngày 14/11/2013 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không cấp dưỡng nuôi con.
Anh K được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về án phí: Chị N T H T tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Trong đó nộp thay anh Kiệt 75.000 đồng). Chị T được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0002015 đề ngày 09/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM. Vậy chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - Chi THA DSTX BM; - VKSND thị xã BM; - UBNDP xã Lương Phú – Giồng Trôm; - UBNDP xã T A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN N T L T |