- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H Y N D N H NH T NH H NH H A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2022/QĐST-HNGĐ |
Q YẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T – sinh năm 1979
Nơi cư trú: xã Diên An, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa
- Bị đơn: ng Nguyễn Trường C – sinh năm 1976
Nơi cư trú: xã Diên An, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và bị đơn ông Nguyễn Trường C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Trường C tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Thảo M - sinh ngày 27/02/2009. Ông Nguyễn Trường C không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông C đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà T, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó có 75.000đ bà T tự nguyện nộp thay ông C) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/00079xx ngày 18/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Bà T đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Quy định: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Khánh Hòa; - VKSND T. Khánh Hòa; - VKSND H. Diên Khánh; - Chi cục THADS H. Diên Khánh; - UBND Thị trấn Diên Khánh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Võ Đức Thuận |